Con Giáp Của Tôi Là Gì?

Khám phá con vật, ngũ hành và âm dương của bạn với máy tính con giáp miễn phí

Con giáp là chu kỳ 12 năm trong đó mỗi năm gắn liền với một trong 12 con vật và một trong 5 nguyên tố, tạo ra 60 tổ hợp độc đáo. Không giống chiêm tinh phương Tây vốn sử dụng lịch dương, con giáp đi theo lịch Trung Quốc: cách tính phổ biến chuyển sang năm mới vào Tết Nguyên Đán, còn chiêm tinh Trung Quốc đánh dấu năm mới vào Lập Xuân (立春, "Khởi đầu mùa Xuân"), rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 tùy từng năm.

Hiện tại chúng ta đang ở Năm Hỏa Ngựa 丙午. Theo lịch Tết Nguyên Đán phổ biến, năm này bắt đầu ngày 17 thg 2, 2026 và kéo dài đến 5 thg 2, 2027.

Quan trọng: Nếu bạn sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2, năm con giáp của bạn có thể khác với năm sinh. Máy tính của chúng tôi tự động xử lý ranh giới Lập Xuân này.

Chinese Zodiac vs. Western Astrology

Trong khi chiêm tinh phương Tây gán cung dựa trên chu kỳ mặt trời khoảng 30 ngày (Bạch Dương, Kim Ngưu, v.v.), con giáp gán một con vật và nguyên tố dựa trên năm sinh, có điều chỉnh theo lịch âm dương. Kết quả là chu kỳ 60 tổ hợp năng lượng nguyên tố vẽ nên bức chân dung tinh tế hơn về tính cách và vận mệnh của bạn.

12 Con Giáp

Nhấp vào bất kỳ con vật nào để khám phá tính cách, đặc điểm và hồ sơ vận mệnh đầy đủ.

Bảng Năm Con Giáp Trung Quốc (1924 đến 2044)

Tìm năm sinh của bạn trong bảng dưới đây để xem con giáp, ngũ hành và ngày chính xác mà năm con giáp của bạn bắt đầu và kết thúc. Mỗi năm có hai ngày bắt đầu: ngày Tết Nguyên Đán mà hầu hết các loại lịch đều dùng, và ngày Lập Xuân dùng trong chiêm tinh Trung Quốc. Nếu bạn sinh vào khoảng giữa hai ngày đó, hãy đọc ghi chú bên dưới bảng.

Các năm con giáp Trung Quốc từ 1924 đến 2044 kèm ngày bắt đầu và kết thúc chính xác
NămCon giápTết bắt đầuNăm kết thúcBắt đầu chiêm tinh (Lập Xuân)
1924Mộc Chuột
1925Mộc Trâu
1926Hỏa Hổ
1927Hỏa Mèo
1928Thổ Rồng
1929Thổ Rắn
1930Kim Ngựa
1931Kim Dê
1932Thủy Khỉ
1933Thủy Gà
1934Mộc Chó
1935Mộc Lợn
1936Hỏa Chuột
1937Hỏa Trâu
1938Thổ Hổ
1939Thổ Mèo
1940Kim Rồng
1941Kim Rắn
1942Thủy Ngựa
1943Thủy Dê
1944Mộc Khỉ
1945Mộc Gà
1946Hỏa Chó
1947Hỏa Lợn
1948Thổ Chuột
1949Thổ Trâu
1950Kim Hổ
1951Kim Mèo
1952Thủy Rồng
1953Thủy Rắn
1954Mộc Ngựa
1955Mộc Dê
1956Hỏa Khỉ
1957Hỏa Gà
1958Thổ Chó
1959Thổ Lợn
1960Kim Chuột
1961Kim Trâu
1962Thủy Hổ
1963Thủy Mèo
1964Mộc Rồng
1965Mộc Rắn
1966Hỏa Ngựa
1967Hỏa Dê
1968Thổ Khỉ
1969Thổ Gà
1970Kim Chó
1971Kim Lợn
1972Thủy Chuột
1973Thủy Trâu
1974Mộc Hổ
1975Mộc Mèo
1976Hỏa Rồng
1977Hỏa Rắn
1978Thổ Ngựa
1979Thổ Dê
1980Kim Khỉ
1981Kim Gà
1982Thủy Chó
1983Thủy Lợn
1984Mộc Chuột
1985Mộc Trâu
1986Hỏa Hổ
1987Hỏa Mèo
1988Thổ Rồng
1989Thổ Rắn
1990Kim Ngựa
1991Kim Dê
1992Thủy Khỉ
1993Thủy Gà
1994Mộc Chó
1995Mộc Lợn
1996Hỏa Chuột
1997Hỏa Trâu
1998Thổ Hổ
1999Thổ Mèo
2000Kim Rồng
2001Kim Rắn
2002Thủy Ngựa
2003Thủy Dê
2004Mộc Khỉ
2005Mộc Gà
2006Hỏa Chó
2007Hỏa Lợn
2008Thổ Chuột
2009Thổ Trâu
2010Kim Hổ
2011Kim Mèo
2012Thủy Rồng
2013Thủy Rắn
2014Mộc Ngựa
2015Mộc Dê
2016Hỏa Khỉ
2017Hỏa Gà
2018Thổ Chó
2019Thổ Lợn
2020Kim Chuột
2021Kim Trâu
2022Thủy Hổ
2023Thủy Mèo
2024Mộc Rồng
2025Mộc Rắn
2026Năm hiện tạiHỏa Ngựa
2027Hỏa Dê
2028Thổ Khỉ
2029Thổ Gà
2030Kim Chó
2031Kim Lợn
2032Thủy Chuột
2033Thủy Trâu
2034Mộc Hổ
2035Mộc Mèo
2036Hỏa Rồng
2037Hỏa Rắn
2038Thổ Ngựa
2039Thổ Dê
2040Kim Khỉ
2041Kim Gà
2042Thủy Chó
2043Thủy Lợn
2044Mộc Chuột

Tất cả các ngày đều tính theo giờ chuẩn Trung Quốc. Các cột Tết theo lịch âm, tính từ Tết Nguyên Đán đến đêm giao thừa của năm kế tiếp. Cột Lập Xuân là ranh giới tiết khí dùng trong chiêm tinh Trung Quốc, được tính từ thời điểm thiên văn thực tế của từng năm chứ không phải một ngày cố định trong tháng 2.

Sinh Vào Cuối Tháng 1 Hoặc Đầu Tháng 2?

Năm con giáp Trung Quốc không bắt đầu vào ngày 1 tháng 1. Nó chuyển sang năm mới vào cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2, và thực ra có hai truyền thống khác nhau về ngày chính xác. Lịch phổ biến đổi con giáp vào Tết Nguyên Đán, ngày này xê dịch trong khoảng 21 tháng 1 đến 20 tháng 2. Chiêm tinh Trung Quốc đổi con giáp vào Lập Xuân, tiết khí đánh dấu khởi đầu mùa xuân, rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 tùy từng năm.

Phần lớn ngày sinh đều cho ra cùng một con giáp dù tính theo cách nào. Nhưng nếu bạn sinh trong khoảng giữa Lập Xuân và Tết Nguyên Đán, hai hệ thống sẽ cho kết quả khác nhau. Người sinh ngày 8 tháng 2 năm 1975 là tuổi Hổ theo lịch phổ biến, vì năm mới đến vào ngày 11 tháng 2, nhưng lại là tuổi Mèo trong chiêm tinh Trung Quốc, vì mùa xuân đã bắt đầu từ ngày 4 tháng 2. Máy tính và báo cáo của chúng tôi dùng ranh giới chiêm tinh, vì đó là quy ước mà các bài đọc lá số Tứ Trụ dựa vào. Nếu ngày sinh của bạn rơi vào khoảng này, máy tính sẽ cho bạn thấy cả hai kết quả.

Cách Tìm Ngũ Hành Của Bạn

Mỗi năm con giáp còn mang một trong 5 hành, tạo thành một vòng đầy đủ gồm 60 tổ hợp. Có một mẹo đơn giản: chữ số cuối của năm con giáp cho bạn biết mình thuộc hành nào.

Chữ số cuốiHành
0 or 1 Kim
2 or 3 Thủy
4 or 5 Mộc
6 or 7 Hỏa
8 or 9 Thổ

Một lưu ý: hãy dùng năm con giáp của bạn, không phải năm sinh theo lịch dương. Nếu bạn sinh trước khi năm mới chuyển sang, tức cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2, thì năm con giáp của bạn là năm dương lịch trước đó, nên hãy lấy chữ số cuối của năm đó.

Frequently Asked Questions

Làm sao tìm con giáp của tôi?

Nhập ngày sinh vào máy tính ở trên và nhấp "Khám Phá Con Giáp". Máy tính sử dụng lịch âm dương cùng ranh giới Lập Xuân (立春, Khởi đầu mùa Xuân) chính xác của năm bạn sinh để xác định con vật, ngũ hành và cực tính âm dương của bạn.

Con giáp dựa trên năm hay ngày sinh?

Chủ yếu dựa trên năm sinh, nhưng ranh giới năm không phải là ngày 1 tháng 1. Trong chiêm tinh Trung Quốc, năm chuyển sang con giáp mới vào Lập Xuân (立春), rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 tùy từng năm, còn lịch phổ biến thì đổi năm vào Tết Nguyên Đán, xê dịch trong khoảng 21 tháng 1 đến 20 tháng 2. Vì vậy, nếu bạn sinh vào tháng 1 hoặc những ngày đầu tháng 2, năm con giáp của bạn thường là năm trước đó. Máy tính của chúng tôi tự động áp dụng đúng ranh giới cho năm sinh của bạn.

12 con giáp là gì?

12 con vật theo thứ tự: Tý (鼠), Sửu (牛), Dần (虎), Mão (兔), Thìn (龙), Tỵ (蛇), Ngọ (马), Mùi (羊), Thân (猴), Dậu (鸡), Tuất (狗), Hợi (猪). Mỗi con vật cũng mang một trong 5 nguyên tố: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Cả hệ thống tuần hoàn theo chu kỳ 60 năm.

Sự khác biệt giữa con giáp và cung hoàng đạo phương Tây là gì?

Chiêm tinh phương Tây chia năm thành 12 cung dương dựa trên chu kỳ mặt trời khoảng 30 ngày (Bạch Dương, Kim Ngưu, v.v.). Chiêm tinh Trung Quốc gán một con vật và nguyên tố dựa trên năm sinh, sử dụng lịch âm dương. Con giáp có 12 con vật × 5 nguyên tố = 60 tổ hợp độc đáo, với chu kỳ mới mỗi 60 năm.

Ngũ hành con giáp của tôi là gì?

Ngũ hành của bạn (Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy) đến từ Thiên Can của năm sinh. Mỗi nguyên tố lặp lại hai lần, nên ngũ hành tuần hoàn mỗi 10 năm. Nguyên tố của bạn thay đổi năng lượng con giáp. Ví dụ, Dần Thủy hành xử khác với Dần Hỏa. Nhập ngày sinh ở trên để tìm hiểu.

Con giáp có dùng cùng lịch với phương Tây không?

Không phải ngày 1 tháng 1. Trong chiêm tinh Trung Quốc, năm con giáp mới bắt đầu vào Lập Xuân (立春, Khởi đầu mùa Xuân), rơi vào ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2 tùy từng năm. Lịch phổ biến thì lại chuyển sang năm mới vào Tết Nguyên Đán, ngày này xê dịch trong khoảng 21 tháng 1 đến 20 tháng 2. Dù tính theo cách nào, người sinh vào tháng 1 gần như luôn thuộc con giáp của năm dương lịch trước đó, và máy tính của chúng tôi tự động áp dụng đúng ranh giới cho năm sinh của bạn.

Âm dương trong con giáp có nghĩa gì?

Mỗi trong 60 tổ hợp con giáp mang cực tính âm (陰) hoặc dương (陽), bắt nguồn từ Thiên Can. Các giáp dương có xu hướng hướng ngoại, năng động và mở rộng; các giáp âm có xu hướng hướng nội, tiếp nhận và chiêm nghiệm. Cực tính này thêm một lớp ý nghĩa cho con vật và nguyên tố của bạn.

Người sinh năm khác có thể cùng con giáp với tôi không?

Có! Vì con giáp lặp lại mỗi 12 năm (cho con vật) và mỗi 60 năm (cho tổ hợp đầy đủ con vật + nguyên tố), nhiều người có cùng con giáp. Ví dụ, tất cả người sinh năm Tý đều thuộc Tý. Nhưng nguyên tố thì khác nhau, nên Tý Kim năm 1960 và Tý Thủy năm 1972 có năng lượng khác biệt dù cùng con vật.

Sinh vào tháng 1 hoặc tháng 2 thì con giáp của tôi là gì?

Điều đó tùy thuộc vào việc ngày sinh của bạn rơi trước hay sau ranh giới năm. Theo lịch phổ biến, năm con giáp bắt đầu vào Tết Nguyên Đán, từ 21 tháng 1 đến 20 tháng 2; còn trong chiêm tinh Trung Quốc, năm bắt đầu vào Lập Xuân, ngày 3 đến 5 tháng 2. Sinh trước ranh giới, bạn thuộc con giáp của năm trước; sinh sau ranh giới, bạn thuộc con giáp của năm mới. Hãy nhập chính xác ngày sinh vào máy tính ở trên, nó sẽ xác định giúp bạn, và sẽ hiện cả hai kết quả nếu hai loại lịch không trùng nhau cho ngày của bạn.

Năm con giáp Trung Quốc bắt đầu khi nào?

Không phải ngày 1 tháng 1. Cách tính phổ biến bắt đầu mỗi năm con giáp vào Tết Nguyên Đán, thường là ngày trăng non thứ hai sau đông chí, rơi vào khoảng 21 tháng 1 đến 20 tháng 2. Chiêm tinh Trung Quốc bắt đầu năm mới vào Lập Xuân, thời điểm khởi đầu mùa xuân theo lịch mặt trời, tức ngày 3, 4 hoặc 5 tháng 2. Bảng năm trên trang này liệt kê cả hai ngày cho mọi năm từ 1924 đến 2044.

Ngũ hành của tôi là gì?

Hành của bạn đến từ chữ số cuối của năm con giáp: 0 hoặc 1 là Kim, 2 hoặc 3 là Thủy, 4 hoặc 5 là Mộc, 6 hoặc 7 là Hỏa, 8 hoặc 9 là Thổ. Ví dụ, năm 1990 tận cùng bằng 0 nên 1990 là năm Kim, tức Kim Ngựa. Hãy nhớ dùng năm con giáp của bạn: ngày sinh trong tháng 1 thường thuộc con giáp và hành của năm trước đó.